Thuốc trimetazidin thuốc chống đau thắt ngực

379

Thuốc trimetazidin có tác dụng chống đau thắt ngực, dùng điều trị bệnh tim mà nguyên nhân do thiếu máu tim cục bộ (ischemia), dự phòng các cơn đau thắt ngực, các di chứng do nhồi máu cơ tim.

thuoc Trimetazidin
Thuốc trimetazidin

– Điều trị hỗ trợ các triệu chứng chóng mặt, ù tai (Menière’s disease).
– Điều trị hỗ trợ suy giảm thị lực và rối loạn tầm nhìn có nguồn gốc mạch máu (do thương tổn mạch máu ở võng mạc).
Chỉ định:
– Khoa tim: Phòng cơn đau thắt ngực.
– Khoa mắt: Thương tổn mạch máu ở võng mạc.
– Khoa tai mũi họng: Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.
Chống chỉ định:Quá mẫn với thành phần thuốc, suy tim, trụy mạch.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với trimetazidin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng lúc dùng:
– Không nên dùng thuốc cho người đang mang thai hoặc cho con bú.
– Trimetazidin không được dùng để điều trị cơn đau thắt ngực, cũng như không được chỉ định điều trị ban đầu cho các cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc cho bệnh nhồi máu cơ tim.
Tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và không đặc hiệu.
– Trên hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, hoa mắt.
– Trên hệ cơ xương: Vọp bẻ.
– Trên hệ tiêu hóa: Rối loạn đường tiêu hóa như khó chịu ở dạ dày, buồn nôn, nôn.
Tương tác thuốc:
– Cho đến nay, chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận, kể cả một số thuốc dùng điều trị các bệnh tim mạch hoặc bệnh về máu như các thuốc chẹn beta, thuốc ức chế kênh calci, nitrat, heparin, thuốc hạ lipid máu, hoặc digitalis.
– Không nên chỉ định phối hợp trimetazidin với các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO inhibitors) do chưa có dữ liệu về không tương tác thuốc của trimetazidin với các thuốc này.
Quá liều và cách xử trí:
Triệu chứng quá liều: Các triệu chứng phụ tăng lên như buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, nôn
Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ
Tác dụng phụ:
Nhức đầu, phát ban, buồn nôn, khó chịu dạ dày, chán ăn, tăng men gan.
Chú ý đề phòng:
Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Thận trọng với người cao tuổi.
Liều lượng
Uống vào đầu các bữa ăn:
– Khoa mắt và tai: Ngày 40 mg – 60 mg viên, chia 2 – 3 lần uống.
– Suy mạch vành, đau thắt ngực: Ngày 20 mg x 3 lần, sau có thể giảm đến 20 mg x 2 lần/ngày.
Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.