Thuốc Propranolol (hydroclorid) Thuốc chống loạn nhịp

624

Tác dụng của Thuốc Propranolol (hydroclorid) điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày; ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

Thuốc chẹn beta không chọn lọc.

Propranolol là một thuốc chẹn beta - adrenergic không chọn lọc. Các yếu tố có thể tham gia góp phần vào tác dụng chống tăng huyết áp của propranolol là giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ trung tâm vận mạch ở não đi ra. Lúc đầu sức cản của mạch ngoại vi có thể tăng, sau đợt điều trị lâu dài sẽ giảm. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương. Ở người bệnh tăng huyết áp, propranolol gây tăng nhẹ kali huyết.
thuốc propranolol

Tên chung quốc tế: Propranolol.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Nang giải phóng chậm 60, 80, 120, 160 mg.
  • Viên nén 10, 20, 40, 60, 80, 90 mg.
  • Dung dịch 20 mg/5 ml, 40 mg/5 ml, 80 mg/5 ml.
  • Thuốc tiêm 1 mg/ml.

Chỉ định: Tăng huyết áp; đau thắt ngực; loạn nhịp tim (loạn nhịp nhanh trên thất); nhồi máu cơ tim; đau nửa đầu, run vô căn, hẹp động mạch chủ phì đại dưới van; u tế bào ưa crôm; sau nhồi máu cơ tim; điều trị hỗ trợ loạn nhịp và nhịp nhanh ở người bệnh cường giáp ngắn ngày; ngăn chặn chảy máu tái phát ở người bệnh tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

Tác dụng của thuốc Propranolol

Propranolol là một thuốc chẹn beta – adrenergic không chọn lọc. Các yếu tố có thể tham gia góp phần vào tác dụng chống tăng huyết áp của propranolol là giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin, phong bế thần kinh giao cảm từ trung tâm vận mạch ở não đi ra. Lúc đầu sức cản của mạch ngoại vi có thể tăng, sau đợt điều trị lâu dài sẽ giảm. Thuốc ít ảnh hưởng đến thể tích huyết tương. Ở người bệnh tăng huyết áp, propranolol gây tăng nhẹ kali huyết.

Tác dụng trong điều trị cơn đau thắt ngực là làm giảm nhu cầu sử dụng oxygen của cơ tim do ngăn cản tác dụng tăng tần số tim của catecholamin, giảm huyết áp tâm thu, giảm tốc độ và mức độ co cơ tim. Tác dụng chẹn beta – adrenergic rất có lợi, biểu hiện bằng chậm xuất hiện đau trong gắng sức và tăng khả năng làm việc.

Propranolol thể hiện tác dụng chống loạn nhịp ở những nồng độ liên quan đến chẹn beta – adrenergic, và đó hình như là cơ chế tác dụng chính chống loạn nhịp của thuốc: Với liều dùng lớn hơn liều chẹn beta – adrenergic, thuốc có tác dụng giống quinidin, hoặc giống thuốc tê về tính ổn định màng để điều trị các chứng loạn nhịp.

Propranolol còn có tác dụng giảm và ngăn chặn chứng đau nửa đầu do tác động lên các thụ thể beta – adrenergic ở các mạch trên màng mềm não và do đó phong bế các co thắt tiểu động mạch trên vỏ não.

Trong bệnh cường giáp, propranolol làm giảm nồng độ T3, và không ảnh hưởng đến T4.

Propranolol cũng có tác dụng giảm áp lực tĩnh mạch cửa, giảm lưu lượng tuần hoàn bàng hệ gánh – chủ ở người bệnh xơ gan.

Chống chỉ định

Sốc tim, hội chứng Raynaud, nhịp xoang chậm và blốc nhĩ thất độ II và III, hen phế quản, suy tim (trừ khi suy tim thứ phát do nhịp nhanh có thể điều trị được bằng propranolol), bệnh nhược cơ. Thận trọng: Ngừng thuốc phải từ từ. Tránh dùng cho người suy tim rõ. Giảm liều khi có nhịp chậm. Cẩn thận khi dùng cho người suy gan (Phụ lục 5); thời kỳ có thai và con bú (Phụ lục 2 và 3); suy thận (Phụ lục 4); blốc nhĩ – thất độ I; đái tháo đường. Bệnh sử mẫn cảm. Tương tác thuốc (Phụ lục 1).

Liều lượng và cách dùng

Đường uống:

Tăng huyết áp: Liều lượng phải dựa trên đáp ứng của mỗi cá thể. Khởi đầu 20 – 40 mg/lần, 2 lần/ngày. Tăng dần liều cách nhau 3 – 7 ngày, cho đến khi huyết áp ổn định ở mức yêu cầu. Liều thông thường có hiệu quả: 80 – 400 mg hàng ngày.

Đau thắt ngực: Liều dùng mỗi ngày có thể 40 – 320 mg tùy theo cá thể, chia làm 2 – 3 – 4 lần trong ngày. Nếu ngừng thuốc phải giảm liều dần dần. Nên phối hợp với nitroglycerin.

Loạn nhịp (rung nhĩ có tần số thất nhanh, nhịp nhanh kịch phát trên thất): 10 – 30 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày, uống trước khi ăn và trước khi ngủ.

Nhồi máu cơ tim: Liều mỗi ngày 40 – 80 mg, chia làm nhiều lần.

Đề phòng nhồi máu tái phát và đột tử do tim: 40 mg/lần, 2 lần/ngày.

 Đau nửa đầu: Phải dò liều tùy theo từng người bệnh. Khởi đầu thường 80 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Run vô căn: Liều khởi đầu 40 mg/lần, 2 lần/ngày, rồi tăng dần nếu cần. Thường đạt hiệu quả với liều 120 mg/ngày.

Hẹp động mạch chủ phì đại dưới van: 20 – 40 mg/ lần, 3 – 4 lần/ngày.

U tế bào ưa crôm: Trước phẫu thuật dùng 60 mg/ngày, chia nhiều lần, dùng 3 ngày trước phẫu thuật, phối hợp với thuốc chẹn alpha adrenergic. Với khối u không mổ được, điều trị dài ngày 30 mg/ngày, chia làm nhiều lần. Tăng năng giáp: 10 – 40 mg/lần, ngày uống 2 – 4 lần. Có khi cần phải tiêm tĩnh mạch 1 mg trong 1 phút, lặp lại cách nhau 2 phút, cho tới khi có đáp ứng.

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Liều đầu tiên 40 mg/lần, ngày 2 lần. Có thể nâng dần cho tới 160 mg, ngày 2 lần.

Với trẻ em: Chỉ dùng đường uống, để chống tăng huyết áp. Bắt đầu 0,5 mg/kg/lần, 2 lần/ngày, rồi tăng dần. Không được dùng quá 16 mg/kg/ngày. Nếu ngừng thuốc phải giảm liều từ từ trong 7 – 14 ngày. Đường tiêm tĩnh mạch: Dùng trong những trường hợp loạn nhịp nặng đe dọa tính mạng, hoặc xảy ra khi gây mê điều trị cơn nhiễm độc giáp. Dùng 0,5 – 3 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 1 phút. Nếu cần thiết có thể tiêm liều thứ hai sau 2 phút cho tới khi có đáp ứng. Nên chuyển sang đường uống càng sớm càng tốt.

Tác dụng không mong muốn: Nhịp chậm, blốc nhĩ thất, hạ huyết áp, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, hội chứng Raynaud, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, mệt nhọc, trầm cảm, co thắt phế quản, nôn, ỉa chảy, táo bón, rụng tóc, khô mắt, liệt dương.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Quá liều nặng propranolol có thể gây hôn mê và co giật.

Xử trí: Quá liều cấp và nặng phải xử trí tại bệnh viện. Cần thiết phải duy trì đường thở được thông thoáng. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp: Atropin sulfat tiêm tĩnh mạch (3 mg cho người lớn, 40 microgam/kg cho trẻ em). Sốc tim không đáp ứng với atropin điều trị tốt nhất bằng tiêm tĩnh mạch glucagon 2 – 10 mg (trẻ em 50 – 150 microgam/kg) pha trong dung dịch glu- cose 5% (chú ý bảo vệ đường thở trong trường hợp nôn), tiếp theo là truyền tĩnh mạch 50 microgam/kg/giờ. Nếu không có glucagon, thay thế bằng iso- prenalin tiêm tĩnh mạch hoặc prenalterol tiêm tĩnh mạch. Có thể phải đặt máy tạo nhịp tim để làm tăng tần số tim.

Độ ổn định và bảo quản

  • Bảo quản viên nén trong lọ kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ 25 – 30 oC.
  • Dung dịch ổn định ở pH 3 và bị phân huỷ nhanh ở pH kiềm.
  • Thuốc tiêm có thể hoà trộn với dung dịch natri clorid 0,9%.

Nguồn bài viết: Bộ Y Tế

Summary
Review Date
Author Rating
5