Thực đơn cho người bệnh tim mạch

374

Thông thường, đối với người khỏe mạnh, năng lượng của khẩu phần ăn hàng ngày nên ở mức độ vừa phải (từ 2200 đến 2400 calo/ngày) và chia thành 3 bữa chính (có thể có bữa phụ). Tuy nhiên, một điều chúng ta cần lưu ý rằng, tiêu hóa là một quá trình tiêu tốn năng lượng nên khi cơ thể tiêu hóa thức ăn, quả tim cũng cần phải làm việc nhiều hơn. Vì vậy, khẩu phần ăn nên có sự cân bằng giữa ba thành phần glucides (60%), lipides (25%), protides (15%) và chứa nhiều vitamines. Lượng nước đưa vào cơ thể không nên quá nhiều. Ăn giảm muối, không béo, giảm năng lượng là những chế độ ăn thường được áp dụng đối với các bệnh nhân tim mạch.

THỰC ĐƠN

Sáng: bánh mỳ
  sữa đậu nành
Trưa: cơm
  bắp cải luộc
  thịt nạt bằm viên hấp
  cá om
  chuối xứ
Chiều cơm
  giá xào thịt
  cá hấp nhạt
  dưa hấu
Tối: bánh quy
BẢNG THỰC ĐƠN DÀNH CHO NGƯỜI BỆNH TIM MẠCH

NĂNG LƯỢNG DÀNH CHO NAM 60 TuỔI, NẶNG 70 Kg LÀ 2500KCALO/NGÀY

Bữa sáng 30%, bữa trưa 40%, bữa tối 25%, bữa phụ 5%

tỉ lệ P:L:G=15:25:60

  Kcalo g  
P 375 93.75  
L 625 69.44  
G 1500 375.00  

 

STT TÊN
THỰC PHẨM
SỐ
PHẦN
LƯỢNG
(g)
PROTEIN(g) LIPIT (g) GLUCIDE
(g)
NĂNG LƯỢNG
(Kcal)
ĐỘNG VẬT THỰC VẬT ĐỘNG VẬT THỰC VẬT
(1′) (2′) (3′) (4′) (5′) (6′) (7′) (8′) (9′) (10′)

BẢNG A

1 bánh mỳ   100   7.9   0.8 52.6  
2 Gạo tẻ   280   21.28   2.8 213.36  

BẢNG B

3 bắp cải   300   5.4   0 16.2  
4 ngò rí   10   0.26   0 0.07  
5 giá   100   1.5   0 5.3  

BẢNG C

6 chuối sứ   100   0.7   0 15.5  
7 dưa hấu   100   1.2   0 2.5  
                   

BẢNG D

8 Thịt nạc dăm   100 16.5   21.5   0  
9 cá chép   70 11.2   2.52   0  
10 cá trê   50 8.25   5.95   0  
11 sữa đậu nành   200   13.2   3 1.8  
12 trứng gà (toàn phần)   50 7.4   5.8   0.25  
                   
Tổng 43.35 51.44 35.77 6.6 307.58  
Tổng các chất xây dựng 94.79 42.37 307.58  
Định mức các chất xây dựng cho bữa ăn 93.75 69.44 375.00 2500

BẢNG E

  dầu ăn   22   0   21.604 0  
  bánh quy   50   3.5   2.4 38.3  
  đường cát   20   0   0 18.92  
  nước tương   10   0.25   0 0  
Tổng các chất sau bổ xung 98.54 66.374 364.8 2500
Định mức cả ngày 98.54 66.374 364.8 2500
tỉ lệ 1 1 1 1